Căn cứ Luật Khám bệnh, Chữa bệnh số 15/2023/QH15 ngày 09/01/2023 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Căn cứ Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Y tế về việc Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, Chữa bệnh;
Căn cứ Nghị định số 111/NĐ-CP ngày 05/10/2017 của Chính phủ quy định về tổ chức đào tạo thực hành trong đào tạo khối ngành sức khoẻ;
Căn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/04/2016;
Căn cứ Luật số 44/2024/QH15 ngày 21/11/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược;
Căn cứ nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/06/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dược;
Căn cứ Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc thành lập và quy định cơ cấu tổ chức của các Trung tâm Y tế khu vực trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế khu vực Đức Trọng trực thuộc Sở Y tế tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ Công văn số 1094/SYT-NVY ngày 22/4/2024 của Sở Y tế Lâm Đồng về việc tổ chức thực hành để cấp Giấy phép hành nghề Khám bệnh, chữa bệnh.
Căn cứ công văn 1249/SYT-NVY ngày 03 tháng 03 năm 2026 của Sở Y tế Lâm Đồng về hướng dẫn thực hành cấp giấy phép hành nghề đối với chức danh Bác sĩ YHCT, Y sĩ YHCT.
Trung tâm y tế khu vực Đức Trọng xây dựng kế hoạch Hướng dẫn thực hành để cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh cụ thể như sau:
- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Mục đích
Tổ chức thực hành để cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo đúng quy định của Bộ Y tế.
- Yêu cầu
– Triển khai thực hành theo khung nội dung, thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đã được xây dựng và phê duyệt.
– Người được phân công hướng dẫn thực hành phải bảo đảm phù hợp về chuyên môn, năng lực.
– Người thực hành phải tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn của người được phân công hướng dẫn thực hành.
– Hoạt động thực hành cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đảm bảo hiệu quả, chất lượng và đúng quy định.
– Cơ sở hướng dẫn thực hành phải bảo đảm các điều kiện thực hành và phù hợp với năng lực chuyên môn.
- ĐỐI TƯỢNG
- Bác sĩ: Y khoa, Chuyên khoa, Y học cổ truyền, Y học dự phòng,…
- Y sĩ: Đa khoa, Y học cổ truyền
- Điều dưỡng, điều dưỡng chuyên khoa
- Hộ sinh
- Kỹ thuật Y: Xét nghiệm Y học, Hình ảnh Y học, Phục hình răng, Phục hồi chức năng
- Dược sĩ.
III. NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN THỰC HÀNH KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH.
- Nội dung hướng dẫn thực hành.
Nội dung thực hành khám bệnh, chữa bệnh dựa trên cơ sở chuẩn năng lực của Bác sĩ, Y sĩ, Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật y, Dược sĩ theo quy định.
- Thời gian thực hành
2.1 Bác sỹ Y khoa
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục V danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y khoa của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 12 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| Stt | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên khoa Nội | Khoa Nội – Truyền nhiễm | 09 tháng |
| 2 | Chuyên khoa Ngoại | Khoa Ngoại – LCK | |
| 3 | Chuyên khoa Sản phụ khoa | Khoa CSSKSS và Phụ sản | |
| 4 | Chuyên khoa Nhi | Khoa Nhi | |
| 5 | Chuyên khoa khác (Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt, Da liễu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền và một số kỹ thuật của chuyên khoa khác theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT | Khoa Khám bệnh – Cấp cứu Khoa YHCT&PHCN Đơn vị kí hợp đồng đào tạo
| |
| 6 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/ Khoa Khám bệnh – Cấp cứu/ Đơn vị kí hợp đồng đào tạo | 03 tháng |
2.2 Bác sỹ Y học cổ truyền
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục VI – danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y học cổ truyền của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh.
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 12 tháng được phân bố như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên khoa YHCT | Khoa YHCT&PHCN | 09 tháng |
| 3 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/Khoa Khám bệnh – Cấp cứu/ Đơn vị kí hợp đồng đào tạo | 03 tháng |
2.3 Bác sỹ Y học dự phòng
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục VII- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh bác sỹ với phạm vi hành nghề y học dự phòng của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 12 tháng được phân bố như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh thông thường theo phụ lục số VII thông tư 32 | Khoa Khám bệnh – Cấp cứu | 08 tháng |
| Khoa YHCT&PHCN | 01 tháng | ||
| 2 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/Khoa Khám bệnh – Cấp cứu/Đơn vị kí hợp đồng đào tạo | 03 tháng |
2.4 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh y sỹ đa khoa:
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục X- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề đa khoa của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| Stt | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên khoa Nội | Khoa Nội – Truyền nhiễm | 06 tháng |
| 2 | Chuyên khoa Ngoại | Khoa Ngoại – LCK | |
| 3 | Chuyên khoa Sản phụ khoa | Khoa CSSKSS và Phụ sản | |
| 4 | Chuyên khoa Nhi | Khoa Nhi | |
| 5 | Chuyên khoa khác (Tai Mũi Họng, Răng Hàm Mặt, Mắt, Da liễu, Phục hồi chức năng, Y học cổ truyền và một số kỹ thuật của chuyên khoa khác theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT | Khoa Khám bệnh – Cấp cứu Khoa YHCT&PHCN Đơn vị ký hợp đồng đào tạo
| |
| 6 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/Khoa Khám bệnh – Cấp cứu/Đơn vị kí hợp đồng đào tạo | 03 tháng |
2.5 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh Y sỹ Y học cổ truyền:
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục XI- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh y sỹ với phạm vi hành nghề Y học cổ truyền của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 09 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên khoa YHCT | Khoa YHCT&PHCN | 06 tháng |
| 2 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/Khoa Khám bệnh – Cấp cứu/Đơn vị kí hợp đồng đào tạo | 03 tháng |
2.6 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh điều dưỡng:
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục XII- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh điều dưỡng của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/ Khoa Khám bệnh – Cấp cứu | 1 tháng |
| 2 | Tối thiểu 2 trong 4 chuyên khoa (Nội – Ngoại – Sản – Nhi) đảm bảo đủ 2 hệ Nội – Nhi và Ngoại – Sản, chia đều thời gian thực hành tại các chuyên khoa | 5 tháng | |
2.7 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh Hộ sinh:
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục XIII- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh hộ sinh của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/ Khoa Khám bệnh – Cấp cứu | 1 tháng |
| 2 | Chuyên khoa Sản Phụ khoa | Khoa CSSKSS và Phụ sản | 5 tháng |
2.8 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh Kỹ thuật Y:
– Người thực hành được đào tạo kiến thức, kỹ năng, các kỹ thuật chuyên môn quy định tại Phụ lục XIV- danh mục kỹ thuật chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh của người hành nghề chức danh kỹ thuật y của Thông tư số 32/2023/TT-BYT ngày 30/12/2023 của Bộ Trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật khám bệnh, chữa bệnh;
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh là 06 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
| STT | Chuyên khoa | Khoa lâm sàng | Thời gian |
| 1 | Chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu | Khoa Hồi sức tích cực/ Khoa Khám bệnh – Cấp cứu | 1 tháng |
| 2 | Chuyên khoa tương ứng với PVHĐCM đề nghị cấp GPHN | Khoa tương ứng với PVHĐCM đề nghị cấp GPHN | 5 tháng |
2.9 Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với Bác sỹ chuyên khoa:
– Bác sỹ sau khi hoàn thành đào tạo, có văn bằng tốt nghiệp bác sỹ đa khoa tiếp tục học chuyên khoa tối thiểu 18 tháng và được cấp văn bằng chuyên khoa thì được thực hiện thủ tục đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa trong thời gian 24 tháng kể từ sau ngày được cấp văn bằng chuyên khoa mà không cần thực hành nhưng phải tham gia kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề và đạt kết quả kiểm tra. Nếu sau 24 tháng kể từ sau ngày được cấp văn bằng chuyên khoa thì phải thực hành lại về chuyên khoa đó 12 tháng.
– Bác sĩ sau khi có giấy phép hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh đa khoa, sau khi đi học chuyên khoa tối thiểu 18 tháng và được cấp văn bằng chuyên khoa thì được thực hiện thủ tục đề nghị điều chỉnh giấy phép hành nghề với phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa trong thời gian 24 tháng kể từ ngày được cấp văn bằng chuyên khoa mà không cần thực hành và kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề. Nếu quá 24 tháng kể từ sau ngày được cấp văn bằng chuyên khoa thì phải thực hành lại về chuyên khoa đó 12 tháng.
– Thời gian thực hành khám bệnh, chữa bệnh đối với chức danh bác sỹ chuyên khoa là 12 tháng được phân bố theo từng chuyên khoa như sau:
+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh theo chuyên khoa tương ứng là 09 tháng;
+ Thời gian thực hành chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh về hồi sức cấp cứu là 03 tháng.
– Trường hợp được cấp chứng chỉ chuyên khoa cơ bản thì phải thực hành chuyên khoa tương ứng với chuyên khoa đã được đào tạo ghi trên chứng chỉ chuyên khoa cơ bản đến khi tổng thời gian đào tạo chuyên khoa cơ bản và thời gian thực hành đủ 18 tháng (xác định theo thời điểm bắt đầu đào tạo chuyên khoa cơ bản).
2.10 Thời gian thực hành đối với Dược sĩ:
– Dược sĩ Đại học: 24 tháng
– Dược sĩ Cao đẳng, Trung cấp: 18 tháng
3 Số lượng người thực hành có thể tiếp nhận: 100 người (Trong đó không quá 5 học viên/ 1 người hướng dẫn trong cùng một thời điểm).
- Danh sách người tham gia hướng dẫn thực hành: (phụ lục đính kèm)
- Địa điểm thực hành
Học viên được thực hành tại các khoa lâm sàng, cận lâm sàng của TTYT KV Đức Trọng và đơn vị liên kết đào tạo theo sự phân công của phòng KHNV – ĐD – DS.
- Kinh phí:
– Học phí thực hành: 500.000 đồng/người/tháng
– Không thực hiện thu phí đối với Cán bộ, viên chức, người lao động đã được tuyển dụng vào làm việc tại Trung tâm Y tế khu vực Đức Trọng.
- TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
- Phòng Kế hoạch nghiệp vụ – Điều dưỡng – Dân số
– Hướng dẫn người thực hành đăng ký tham gia thực hành tại bệnh viện theo quy định tại Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ.
– Tiếp nhận, tổng hợp danh sách người học thực hành và tham mưu phân công người hướng dẫn thực hành theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ.
– Hàng năm, báo cáo Sở Y tế về hoạt động hướng dẫn thực hành của bệnh viện, báo cáo danh sách thực hành tại bệnh viện định kì 6 tháng / lần.
– Theo dõi, giám sát, quản lý hoạt động hướng dẫn thực hành tại bệnh viện.
– Làm thủ tục cấp Giấy xác nhận quá trình thực hành cho người người thực hành theo mẫu 07 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP ngày 30/12/2023 của Chính phủ và theo Mẫu 03 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP ngày 29/06/2025 của chính phủ đối với Dược sĩ.
* Tổ Công nghệ thông tin:
– Chuẩn bị máy chiếu, thiết bị cần thiết phục vụ công tác đào tạo lý thuyết.
– Đăng tải công khai trên Trang thông tin điện tử của trung tâm về kế hoạch hướng dẫn thực hành, danh sách người thực hành và hoàn thành thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
- 2. Phòng Tài chính – Kế toán:
– Thu học phí và hạch toán thu – chi theo quy định.
– Trong trường hợp học viên không thực hiện đủ khóa học hướng dẫn thực hành thì sẽ không được hoàn trả học phí.
- 3. Các Khoa, Phòng, TYT, PKĐKKV
– Tiếp nhận và tạo điều kiện để người thực hành tham gia thực hành tại đơn vị.
– Xây dựng nội dung thực hành phù hợp với từng đối tượng thực hành.
– Phân công người chấm công cho cá nhân thực hành tại khoa/phòng theo đúng lịch thực hành.
– Theo dõi, đánh giá và nhận xét về kết quả thực hành của học viên. Đánh giá, nhận xét của người hướng dẫn thực hành và xác nhận hoàn thành quá thực hành phải bảo đảm khách quan, trung thực.
- 4. Người hướng dẫn thực hành
– Thực hiện hướng dẫn thực hành theo khung nội dung thực hành đã được phê duyệt.
– Bảo đảm an toàn cho người bệnh trong quá trình hướng dẫn thực hành;
– Chịu trách nhiệm trong trường hợp người thực hành gây sai sót chuyên môn trong quá trình thực hành, gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người bệnh do lỗi của người hướng dẫn thực hành;
– Theo dõi, đánh giá và nhận xét về kết quả thực hành của người thực hành theo nội dung đã được phân công và chịu trách nhiệm về nội dung nhận xét của mình;
– Trường hợp vượt quá khả năng chuyên môn hoặc có lý do chính đáng khác, người hướng dẫn thực hành được quyền từ chối hướng dẫn thực hành và phải báo cáo về phòng KHNV-ĐD-DS để giải quyết.
- 5. Người thực hành
– Tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở hướng dẫn thực hành.
– Tuân thủ chặt chẽ quy chế chuyên môn của cơ sở thực hành và tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của người hướng dẫn thực hành.
– Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ ghi trong Hợp đồng thực hành khám bệnh, chữa bệnh.
– Người thực hành cần đảm bảo an toàn cho người bệnh trong quá trình thực hành, không được ký đơn thuốc, ký tên trong hồ sơ bệnh án điều trị, không được tự ý thực hiện các thủ thuật, kỹ thuật khi chưa được người hướng dẫn thực hành cho phép
– Đóng học phí theo đúng quy định của TTYT.
Trên đây là kế hoạch thướng dẫn thực hành để cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của Trung tâm y tế khu vực Đức Trọng. Đề nghị các khoa, phòng nghiêm túc triển khai thực hiện./.









