Tại Ấn Độ, người ta hay dùng củ ép lấy nước pha loãng để làm uống thuốc gây nôn., không gây tẩy và không gây đau đớn. Thường dùng củ tươi giã nát thêm 4 phần nước vắt lấy nước, rồi cứ vài phút lại uống chừng 8 – 16g cho đến khi nôn được. Có thể thêm đường cho dễ uống, trẻ con cũng dùng được.
Người ta còn dùng nước ép củ để nhỏ vào tai chữa đau tai.
Được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y trong Thông tư 40/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013. Cũng được ban hành bộ tranh cây thuốc sử dụng chữa bệnh bằng Y Học Cổ Truyền theo Quyết định 4664/QĐ-BYT ngày 07 tháng 11 năm 2014.
- Náng hoa trắng: Còn gọi là cây lá Náng, Náng hoa trắng, Tỏi lơi, Chuối nước, Đại tướng quân, Crinum asiaticum, họ Thuỷ tiên Amaryllidaceae.

- Mô tả: Náng hoa trắng là một loại cỏ, có hành hình đầu, đường kính đạt tới 10 cm hoặc hơn, thuôn dài tới 12 cm hay hơn nữa. Lá hình bản dài, nhiều, mọc ở gốc, phiến lá hình mác dài, mặt trên hõm thành rãnh, mép nguyên, chiều dài 1-1,2 cm, chiều rộng 5-10 cm. Cụm hoa hình tán, gồm 6-12 hoa màu trắng to, về chiều có mùi thơm dễ chịu. Tán hoa được mang trên một cán dài 40-60 cm, dẹp, đường kính bằng ngón tay, có mo bao bọc dài 8-10 cm, nhị thò ra ngoài. Quả gần hình cầu, đường kính 3-5 cm, chỉ có một ngăn và một hạt.
- BPD: Lá, và củ
- TPHH: Ancaloid, flavônid, tinh dầu.
- TDDL:
- Thân hành Náng hoa trắng có tính chất đắng, nhuận tràng và long đờm, được dùng trong đa tiết mật, đái són đau và rối loạn tiết niệu khác. Thân hành tươi gây buồn nôn mà không gây đau bụng và tẩy. Thân hành còn có tác dụng ra mồ hôi. Thân hành có độc, khi dùng phải thận trọng.
- Chống oxy hoá.
- Giảm đau, chống viêm mạnh hơn Indomethacin.
- Kháng khuẩn.
- Hoạt động ức chế 3 kiểu gen Náng hoa trắng chống lại cơ chế bệnh sinh của bệnh Alzheimer và bệnh tiểu đường. Thúc đẩy sự phát triển của tóc.
- Lá có tác dụng long đờm và chống viêm.
- Hạt có tác dụng tẩy và lợi niệu.
- Giảm triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt tới 35% và làm nhỏ kích thước khối u lành tính khoảng 25,4% (TS. Nguyễn Bá Hoạt thực hiện năm 2001-2008).
- TVQK: Vị cay, tính mát.
- Công dụng: Thông huyết, tán ứ, tiêu sưng, giảm đau. Nhân dân dùng lá náng hơ nóng đắp và bóp vào những nơi sai gân bong gân khi ngã. Còn dùng xoa bóp khi bị tê thấp, nhức mỏi. Không thấy dùng dể uống. Ngoài ra còn sắc lấy nước rửa trĩ ngoại.
Tại Ấn Độ, người ta hay dùng củ ép lấy nước pha loãng để uống thuốc gây nôn, không gây tấy và không gây đau đớn.
Ngoài ra còn dùng nước ép củ để nhỏ vào tai chữa đau tai.
- LD: < 10g. Lá náng hơ nóng đắp vào chỗ tụ máu, bong gân, sưng tấy.
- KK: Có độc dùng thận trọng.
*Bài thuốc chữa bệnh từ vị thuốc Náng:
- Điều trị viêm đau, bong gân, sai khớp:
Lá Náng hơ nóng để đắp vào những nơi bị bong gân, sai khớp, chữa đau nhức mỏi xương khớp.
- Điều trị bệnh trĩ ngoại:
Cách 1: Lấy 30g lá Náng hoa trắng đun với một lít nước, lấy nước nguội đem rửa vùng bị trĩ ngoại. Làm liên tục 1 tuần, mỗi ngày rửa 1 lần sẽ có hiệu quả co búi trĩ rất tốt.
Cách 2: Giã nát 1-2 lá tươi, đắp trực tiếp lên búi trĩ sau khi vệ sinh sạch. Thực hiện 1-2 lần/ngày để giảm sưng đau và ngứa rát.
- Dùng gây nôn:
Lá Náng còn dùng dạng tươi để gây nôn. Lưu ý dùng với liều lượng từ 8- 16g cây tươi không nên dùng quá liều về có thể gây ngộ độc.
- Điều trị phì đại tiền liệt tuyến:
Lá Náng hoa trắng khô 6g, Cây xạ đen 40g, Ké đầu ngựa 10g. Các vị thuốc đem rửa sạch rồi sắc với 1 lít nước uống trong ngày. Dùng liên tục khoảng 1 tháng là có hiệu quả.
- Chữa tụ máu, sưng tấy do bị ngã hay bị đánh, bong gân, bó gẫy xương:
Lá Náng 10-20g, lá dây Đòn gánh, lá Bạc thau 8g. Giã nhỏ thêm ít rượu, nướng, đắp nóng. Ngày làm 1 lần.
Tài liệu tham khảo:
- Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam- Giáo sư-Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi Nhà xuất bản Y học năm 1999.
- Quyết định 4664/QĐ-BYT ngày 07/11/2014.
- Bệnh viện Nguyễn Tri Phương, TP. Hồ Chí Minh.
- Nguồn sưu tầm: Khoa Đông Y











